Jump to content
Invision Community - Meli T Test
Hello, World!

All Activity

This stream auto-updates

  1. Last week
  2. Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống pháp luật được xây dựng nên để nhằm mục đích điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Để hệ thống pháp luật này được thực thi trên thực tiễn thì phải thông qua cơ chế điều chỉnh pháp luật, mà một trong những hoạt động trong cơ chế đó là ban hành các văn bản pháp luật. Sau đây là nội dung về thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong việc ban hành các văn bản pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật Hiểu nôm na, văn bản quy phạm pháp luật là một loại giấy tờ được tồn tại dưới hình thức văn bản do Nhà nước ban hành, nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội. Dựa theo quy định tại Điều 2 Luật văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 của Quốc hội, có thể suy ra đặc điểm về văn bản quy phạm pháp luật như sau: Chủ thể ban hành: cơ quan nhà nước tự mình hoặc các cơ quan nhà nước sẽ phối hợp ban hành Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Nội dung: có các quy tắc xử sự chung Đối tượng áp dụng: tuỳ vào phạm vi điều chỉnh, văn bản quy phạm pháp luật sẽ được áp dụng theo từng đối tượng liên quan đến lĩnh vực mà văn bản đó điều chỉnh. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực bắt buộc chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Nếu như văn bản có chứa các quy phạm pháp luật mà không được ban hành theo đúng trình tự quy định của pháp luật thì không được coi là văn bản quy phạm pháp luật. Tìm hiểu thêm tại: Phaptri.vn pháp luật Việt Nam mới nhất Nguyên tắc xây dựng và ban hành Bao gồm 6 nguyên tắc: Khi xây dựng phải bảo đảm các tính: hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật. Phải tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục khi xây dựng nên ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Phải bảo đảm tính minh bạch. Phải bảo đảm được tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, đảm bảo được văn bản quy phạm pháp luật phải dễ thực hiện; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; ngoài ra phải bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tìm hiểu thêm về: giấy tùy thân Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống pháp luật của Việt Nam và thẩm quyền ban hành Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 của Quốc hội thì thứ tự các văn bản quy phạm pháp luật và giá trị pháp lý như sau: 1. Hiến pháp được ban hành bởi Quốc hội. 2. Bộ luật, luật (được gọi chung là luật), nghị quyết được ban hành bởi Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết được ban hành bởi Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định được ban hành bởi Chủ tịch nước. 5. Nghị định được ban hành bởi Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết được ban hành bởi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 8. Thông tư được ban hành bởi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư được ban hành bởi Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư được ban hành bởi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước. 9. Nghị quyết được ban hành bởi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh). 10. Quyết định được ban hành bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 11. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 12. Nghị quyết được ban hành bởi Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp huyện). 13. Quyết định được ban hành bởi Ủy ban nhân dân cấp huyện. 14. Nghị quyết được ban hành bởi Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 15. Quyết định được ban hành bởi Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên đây là toàn bộ các nội dung về văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước. Nội dung khác: nhà nước có mấy đặc trưng
  3. Hiểu thế nào về hợp đồng thử việc? Pháp luật Lao động của nước ta quy định như thế nào về hợp đồng thử việc ? và một số vướng mắc pháp lý phổ biến về hợp đồng thử việc sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể như sau: Khái niệm hợp đồng thử việc Hợp đồng thử việc là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử, thời gian thử việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong thời gian đó. Hợp đồng thử nghiệm có thể được giao kết bằng miệng hoặc bằng văn bản. Nó có thể là một phần của hợp đồng lao động. Thời gian thử việc có thể vượt quá 60 ngày đối với công nhân kỹ thuật và tay nghề cao và không quá 30 ngày đối với các nhân viên khác. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức tiền lương của công việc thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Không bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu đã thỏa thuận giữa các bên. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải báo cáo kết quả thử việc, nếu việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động làm việc chính thức theo thỏa thuận. Tìm hiểu thêm tại: Pháp luật dành cho người lao động Thời gian thử việc được tính như thế nào? Theo quy định thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với trình độ đại học trở lên. Cơ quan tôi cho phép thời gian thử việc từ 01/01/2016 đến 31/03/2016. Xin trả lời: Trừ những ngày không làm việc thứ 7 và chủ nhật hàng tuần. Do đó, tổng số ngày thi chỉ có 60 ngày. Vậy cơ quan tôi có bám sát nội quy hay không? Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 25. Thời gian thử việc Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của vị trí việc làm nhưng chỉ một lần đối với vị trí việc làm và đảm bảo các điều kiện sau: Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý công ty theo Luật công ty, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp; Không quá 60 ngày đối với công việc có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đại học trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có yêu cầu trình độ trung cấp chuyên môn kỹ thuật, công nhân kỹ thuật, nhân viên chuyên trách; Không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác. Xem thêm: Hợp đồng thử việc mẫu chi tiết Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau: Điều 27 Kết thúc thời gian thử việc Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Nếu thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết với thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động khi giao kết hợp đồng lao động. Hợp đồng thử việc hoặc nếu thời gian thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã ký kết hoặc hợp đồng thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết. Hợp đồng mà không cần thông báo và không có bồi thường. Do đó, người lao động đang trong thời gian thử việc có quyền chấm dứt thời gian thử việc theo quy định trên. Thỏa thuận không báo trước và không phải bồi thường nếu không thử việc Theo quy định này, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu bồi thường trong thời gian thử việc, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không có nghĩa vụ bồi thường (trong trường hợp thực hiện không đầy đủ công việc được giao trong thời gian thử việc). Nếu không dẫn đến bị hại thì phải bồi thường theo quy định tại Điều 129 Bộ luật lao động năm 2019. Nội dung liên quan: hợp đồng thử việc có đóng bhxh không
  4. Tham gia giao thông mà không có giấy phép lái xe có bị giữ xe không? Giấy phép lái xe được xem là vật bất ly thân của người điều khiển phương tiện giao thông khi điều khiển xe lưu thông trên đường. Nếu người điều khiển phương tiện giao thông không xuất trình được giấy phép lái xe thì bị xử phạt theo quy định. Giấy phép lái xe là gì? Giấy phép lái xe là một loại chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cho phép cá nhân đó điều khiển phương tiện giao thông theo quy định tham gia giao thông trên đường. Giấy phép lái xe cũng vật tiên quyết người điều khiển phương tiện giao thông phải mang theo. Nếu người điều khiển phương tiện giao thông tham gia giao thông mà không có giấy phép lái xe thì có thể bị cảnh sát giao thông xử phạt. Do đó, khi có nhu cầu thì người xin cấp giấy phép lái xe cần trải qua kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt. Sau khi được cấp giấy phép lái xe thì người điều khiển phương tiện giao thông mới có đủ tư cách pháp lý để tham gia giao thông bằng phương tiện xe. Giấy phép lái xe được cấp căn cứ vào độ tuổi, sức khỏe và kết quả kỳ thi sát hạch...và các tiêu chí khác tùy theo phương tiện muốn được cấp giấy phép là gì. Khi có giấy phép lái xe thì người điều khiển phương tiện giao thông cần lưu ý tránh vi phạm luật giao thông đường bộ để tránh trong một số trường hợp có thể bị tước quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định. Xem nội dung liên quan tại: Luật giao thông đường bộ mới nhất Xử phạt hành vi không mang Giấy phép lái xe Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định các loại giấy tờ mà người điều khiển phương tiện giao thông bắt buộc mang theo, gồm: - Đăng ký xe; - Giấy phép lái xe (đối với người điều khiển xe cơ giới); - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe cơ giới); - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Qua quy định trên, có thể thấy, khi tham gia giao thông, người lái xe bắt buộc phải mang theo Giấy phép lái xe. Đây được xem là vật bất ly thân của người lái xe khi đi đường nếu không muốn bị xử phạt. Mức phạt đối với hành vi không mang giấy phép lái xe Nếu không mang giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện giao thông sẽ bị Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP với mức phạt như sau: Phương tiện Mức phạt lỗi không mang Giấy phép lái xe Căn cứ Xe ô tô 200.000 - 400.000 đồng Điểm a khoản 3 Điều 21 Xe máy 100.000 - 200.000 đồng Điểm c khoản 2 Điều 21 Lưu ý, mức phạt này không áp dụng với trường hợp người lái xe có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia. Đặc biệt, cần phân biệt giữa hành vi không mang và không có Giấy phép lái xe. Lỗi không có Giấy phép lái xe bị phạt nặng hơn rất nhiều so với lỗi không mang, cụ thể: - Người điều khiển xe máy không có Giấy phép lái xe sẽ bị phạt 800.000 đồng - 1,2 triệu đồng theo khoản 5 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP. - Người điều khiển ô tô không có Giấy phép lái xe bị phạt từ 04 - 06 triệu đồng theo khoản 8 điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP. Tìm hiểu thêm: ô tô vượt đèn đỏ Cảnh sát giao thông có được tạm giữ phương tiện nếu không mang giấy phép lái xe? Căn cứ tại khoản 3 Điều 82 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, tại thời điểm kiểm tra, nếu người điều khiển phương tiện không xuất trình được Giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông sẽ lập biên bản về hành vi không có Giấy phép lái xe và tạm giữ phương tiện theo quy định. Trong thời gian giải quyết vụ việc nếu người vi phạm xuất trình được Giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo Giấy phép lái xe. Ngược lại, nếu quá thời hạn giải quyết, người vi phạm mới xuất trình được hoặc không xuất trình được Giấy phép thì cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành vi không có Giấy phép lái xe. Như vậy, với lỗi không mang Giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông hoàn toàn có quyền tạm giữ phương tiện. Thời hạn tạm giữ là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ (theo quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012). Nếu vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì kéo dài thời hạn tạm giữ nhưng không quá 30 ngày. Do đó, không mang theo Giấy phép lái xe khi cảnh sát giao thông kiểm tra thì cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ phương tiện trong 07 ngày và có thể kéo dài đến 30 ngày với vụ việc có tính chất phức tạp. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để nhận lại xe bị tạm giữ? Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 31/2020/NĐ-CP quy định việc trả lại phương tiện bị tạm giữ chỉ được thực hiện khi có quyết định bằng văn bản của Cảnh sát giao thông. Sau khi có quyết định trả lại phương tiện, người được giao nhiệm vụ quản lý phương tiện sẽ trả lại phương tiện theo trình tự sau: Bước 1: Kiểm tra quyết định; kiểm tra giấy tờ tùy thân của người đến nhận. Người đến nhận phương tiện phải là người vi phạm hoặc chủ sở hữu phương tiện đã bị tạm giữ. Bước 2: Yêu cầu người đến nhận phương tiện kiểm tra chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, đặc điểm, hiện trạng của phương tiện bị tạm giữ. Bước 3: Lập biên bản bàn giao phương tiện bị tạm giữ. Như vậy, khi đến nhận lại xe bị tạm giữ, người vi phạm cần chuẩn bị các giấy tờ sau: Quyết định trả lại phương tiện; Giấy tờ tùy thân của người đến nhận; Đồng thời người vi phạm còn phải trả các chi phí khác như: Chi phí lưu kho, bến bãi, bảo quản phương tiện trong thời gian bị tạm giữ. Nội dung khác: 5 loại biển báo giao thông
  5. Các chế độ với chức năng được quy định như thế nào? Trong xã hội hiện nay, hầu như ai cũng đã từng nghe qua khái niệm, là những người làm việc trong các cơ quan Nhà nước. Tuy nhiên, về việc tuyển dụng, sử dụng, công việc quản lý chế độ như thế nào thì nhiều người chưa xác định được. Sau đây là một số nội dung về tuyển dụng chế độ, sử dụng, quản lý và thôi việc của chức năng. Chức năng là gì? Căn cứ pháp lý: dựa trên Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số Điều luật viên Công chức và Luật Viên chức năm 2019 Hiểu theo nghĩa chung nhất thì những người coi là công việc phải đạt được những tiêu chí sau : Là công dân Việt Nam. Là những người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các ngạch, mang chức năng và danh sách chức năng Các ngạch, chức vụ, danh sách này tương ứng với vị trí làm việc trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; các vị trí trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (tuy nhiên không phải là sĩ quan, quân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng); hoặc các vị trí trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (tuy nhiên không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an) Thuộc tính của Nhà nước. Hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Tìm hiểu thêm tại: pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Chế độ tuyển dụng công chức Căn cứ tuyển dụng Căn cứ pháp lý: Điều 3 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP Theo đó, việc xây dựng nên kế hoạch, nội dung tuyển dụng công chức bắt buộc phải căn cứ vào các chỉ tiêu, yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế. Theo luật định, trước mỗi kỳ tuyển dụng công chức, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức sẽ có nhiệm vụ xây dựng nên kế hoạch tuyển dụng, báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt nhằm mục đích để làm căn cứ tuyển dụng, nội dung gồm số lượng biên chế cần tuyển, số lượng vị trí làm việc cần tuyển,... Điều kiện đăng ký Những người có đủ điều kiện sau được đăng ký dự tuyển công chức theo quy định tại Khoản 1 điều 36 Luật Cán bộ công chức bao gồm: Người có quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; Người đủ điều kiện về tuổi là đủ 18 tuổi trở lên; Phải có đơn đăng kí dự tuyển và có lý lịch rõ ràng; Người có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí tuyển dụng; Phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; Có đủ điều kiện về sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; Ngoài ra thì cần có các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Hình thức tuyển dụng Tuyển dụng công chức sẽ được thực hiện theo hai hình thức: thi tuyển và xét tuyển. Ngoài ra, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận người đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm vào làm công chức đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP. Thi tuyển Về kỳ thi tuyển công chức, người tham gia thi tuyển phải trải qua 2 vòng thi: Vòng 1 - Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung; Vòng 2 - Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định điều kiện trúng tuyển công chức bao gồm: Có kết quả điểm thi tại vòng thi môn nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Trong trường hợp kết quả thi có từ 02 người trở lên mà có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì việc xét được thực hiện như sau: người trúng tuyển là người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển trong trường hợp không xác định được. Kết quả thi sẽ không được bảo lưu cho những lần thi sau. Xét tuyển Cơ quan tuyển dụng: Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức Đối tượng: Những người cam kết sẽ tình nguyện làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong thời hạn từ 05 năm trở lên. Những người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học. Đối với sinh viên tốt nghiệp có xếp loại xuất sắc hoặc dành cho các nhà khoa học trẻ tài năng. Việc tuyển dụng đối với nhóm đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ. Xem thêm: quan hệ pháp luật hành chính Chế độ sử dụng và quản lý công chức Điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức Việc điều động công chức phải căn cứ vào yêu cầu về nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. Việc luân chuyển công chức căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. Theo yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái công chức đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác. Bổ nhiệm công chức giữ vị trí lãnh đạo, quản lý Căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo nhiệm kỳ 05 năm, khi hết nhiệm kỳ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sẽ có thể xem xét bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới. Trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có công chức được điều động đến hoặc công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên sẽ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm tại cơ quan cũ, trừ trường hợp kiêm nhiệm. Đánh giá và xếp loại công chức Việc đánh giá công chức để nhằm mục đích kiểm tra rõ trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính trị. Tránh tình trạng suy đồi đạo đức trong bộ máy nhà nước. Nội dung đánh giá công chức theo các tiêu chí quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP. Trách nhiệm đánh giá công chức thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền, đối với việc đánh giá người đứng đầu, trách nhiệm thuộc về cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý đánh giá. Công chức được xếp loại theo các mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ. Việc xử lý đối với công chức không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP. Chế độ thôi việc đối với công chức Căn cứ pháp lý: Điều 59 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP. Các trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc: Theo nguyện vọng và được người có thẩm quyền đồng ý. Đối với trường hợp này, công chức phải làm đơn nộp cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn theo quy định. Do được sắp xếp Công chức không hoàn thành nhiệm vụ. Nếu công việc đang ở trong thời gian xem xét bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm thì sẽ không được xem xét giải quyết công việc. Thêm đặc biệt trường nữa là đối với phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi sẽ không giải quyết công việc, trừ trường hợp theo nguyện vọng. Đối với nền lương chế độ, công ty được hưởng chế độ theo quy định của bộ luật lao động. Trên đây là toàn bộ những nội dung về tuyển dụng chế độ, sử dụng, quản lý và thôi việc đối với công việc. Để biết thêm thông tin, bạn vui lòng tham khảo Nghị định số 138/2020 / NĐ-CP. Nội dung khác: giấy tờ tùy thân
  6. Kết hôn cận huyết thống, hậu quả khôn lường Bên cạnh tình trạng tảo hôn thì hôn nhân cận huyết thống đang xảy ra phổ biến, đặc biệt trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn và có xu hướng gia tăng. Có thể người dân chưa hiểu rõ hậu quả hôn nhân cận huyết đến cuộc sống sau này như thế nào? Hôn nhân cận huyết thống xử lý như thế nào? Đối với vấn đề sức khỏe của trẻ được sinh ra bởi hôn nhân cận huyết thống. Bên cạnh những khó khăn về đời sống kinh tế - xã hội và lối tư duy lạc hậu, sai lầm, hôn nhân cận huyết thống là nguyên nhân khiến sức khỏe kém, tỷ lệ bệnh tật gia tăng do tổ hợp gen. Mặt khác, ở nhiều vùng núi, chất lượng chủng tộc của một số dân tộc thiểu số bị suy giảm. Hôn nhân cùng huyết thống để lại hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Các vấn đề về sức khỏe ở trẻ em sinh ra hôn nhân cùng huyết thống là cuộc hôn nhân giữa những người có quan hệ họ hàng gần và có nguy cơ sức khỏe kém. Con cái của bố mẹ có quan hệ huyết thống dễ mắc các bệnh di truyền, ốm đau, sức khỏe giảm sút vì giao phối cận huyết tạo điều kiện thuận lợi cho các gen lặn tương đồng phát triển thành. Tìm hiểu thêm: Tư vấn luật hôn nhân gia đình Những bệnh tật mà những người ruột thịt thường mắc phải như tàn tật suốt đời, nguy cơ tử vong rất cao. Bệnh truyền sang thế hệ sau, lâu dần khiến nòi giống bị suy giảm. Con của các cặp vợ chồng cùng huyết thống có 25% khả năng mắc bệnh và 50% khả năng mang gen bệnh thalassemia di truyền (thalassemia). Việt Nam được xếp vào khu vực rủi ro. Nguy cơ cao với hơn 5 triệu người mang gen này. trong các bệnh tan máu bẩm sinh. Tỷ lệ người mang mầm bệnh cao chủ yếu tập trung ở các vùng còn thiếu thốn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có tỷ lệ tảo hôn và tảo hôn cao. Hiện chưa có cách chữa khỏi bệnh thalassemia và bệnh nhân phải điều trị suốt đời. Sống với chi phí rất cao trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội và để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho thế giới. Trong tương lai, hôn nhân cận huyết sẽ đặt các đối tượng vào một vòng luẩn quẩn: nghèo - thất học - nghèo. Trên thực tế, tỉnh có tỷ lệ tảo hôn cao cũng là tỉnh có tỷ lệ nghèo cao và ngược lại. Hậu quả của hôn nhân cùng huyết thống. Xem thêm: chia tài sản khi ly hôn cho con dưới 18 tuổi Hậu quả của việc kết hôn cận huyết thống đối với xã hội Các cuộc hôn nhân cùng huyết thống, đặc biệt là ở các vùng dân tộc thiểu số, có ảnh hưởng nghiêm trọng về chủng tộc, nhân khẩu học và nguồn nhân lực. Đó là một trong những lực cản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ xã hội và phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số của đất nước. Hôn nhân cận huyết ảnh hưởng xấu đến chất lượng dân số và nguồn lực ở các vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, một số dân tộc thiểu số ở Việt Nam có nguy cơ suy thoái chủng tộc; Ngoài ra, nó còn làm tăng áp lực và chi phí cho xã hội trong việc điều trị và chữa trị các bệnh di truyền, bệnh tật ... Có thể nói, tảo hôn và hôn nhân là nguyên nhân và hậu quả của các bệnh tật, đói nghèo, thất học và suy giảm chất lượng cuộc sống. ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ, việc thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội. Nội dung khác: đơn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn
  7. I followed the guidelines in the documentation, using only test users to simulate a purchase, but I can't complete it. The purchase is always refused, with any card informed. None of these cards work: https://www.mercadopago.com.br/developers/en/guides/resources/localization/local-cards Does anyone know the reason? How can I test my integration? I appreciate anyone who can help me.
  8. Earlier
  9. admin

    Welcome to Pages

    Welcome to Pages! Pages extends your site with custom content management designed especially for communities. Create brand new sections of your community using features like blocks, databases and articles, pulling in data from other areas of your community. Create custom pages in your community using our drag'n'drop, WYSIWYG editor. Build blocks that pull in all kinds of data from throughout your community to create dynamic pages, or use one of the ready-made widgets we include with the Invision Community. View our Pages documentation
  10. Welcome to your new Invision Community! Take some time to read through the Getting Started Guide and Administrator Documentation. The Getting Started Guide will walk you through some of the necessary steps to setting up your community. The Administrator Documentation takes you through the details of the capabilities of our platform. Go to the Documentation
  1. Load more activity
×
×
  • Create New...